Liên hệ

Liên hệ
Khám chữa bệnh chó mèo tận nhà tại Hà Nội
Hiển thị các bài đăng có nhãn benh care. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn benh care. Hiển thị tất cả bài đăng

8.5.12

Bệnh Herpesvirus ở chó. (Canine herpesvirus)

Là một bệnh lây lan mạnh trong đàn chó, do Canine herpesvirus (CHV) thuộc họ virus Herpesviridae gây xuất huyết, tử vong cao cho chó con dưới 2-3 tuần tuổi. Virus CHV lần đầu tiên được phát hiện vào giữa những năm 1960 thế kỷ trước. Cũng là một tác nhân kết hợp gây bệnh Kennel Cough ( Ho ở cũi chó ).

Bệnh Herpesvirus ở chó non:

Thời gian ủ bệnh từ 6 đến 10 ngày. Chó con bị lây nhiễm virus ngay trong tử cung của mẹ do chó mẹ mang virus khi giao phối.
Virus xâm nhập vào các tế bào bề mặt của tuyến nhầy, Amidan, họng rồi lan tỏa vào các bộ phân còn lại của cơ thể. Chó con tụt thấp thân nhiệt, kêu la, yếu xỉu, chảy dịch mũi, phân lỏng vàng xanh, mất phản xạ bú mẹ. Viêm và xuất huyết các mao mạch, phủ tạng. Đau mắt, kéo đục thủy tinh thể cùi nhãn. Chó con chết nhanh sau 1-2 ngày phát bệnh. Tỷ lệ tử vong cao tới 80% ở chó dưới 1 tuần tuổi. Chó từ 3-5 tuần tuổi sức kháng bệnh cao hơn do khả năng tự điều hòa thân nhiệt nhưng vẫn có thể chết do các triệu chứng thần kinh, liệt vận động hoặc mù mắt.


Viêm và xuất huyết các mao mạch, phủ tạng.


Deze afbeelding is verkleind. Klik op deze balk om de volledige afbeelding te bekijken. De originele afbeelding is 1152x864.

CHV gây chết yểu chó sơ sinh.

Bệnh Herpesvirus ở chó trưởng thành:

Thường kết hợp cùng gây bệnh Kennel Cough ( Ho ở cũi chó ). Virus lây lan qua giao phối, nhân giống nên gây sảy thai, đẻ non , viêm đường sinh dục, dương vật...


CHV lây lan qua đường sinh dục khi nhân giống.

Có thể phân lập virus, chẩn đoán bệnh qua các triệu chứng lâm sàng mô tả trên. Kết quả điều trị rất thấp. Vaccine phòng bệnh này hiệu quả rất thấp. Bệnh không lây sang người.

Phòng bệnh:

Phòng bệnh chủ yếu bằng giám sát nhân giống, kiểm dịch vận chuyển, đặc biệt các chó giống quý xuất, nhập khẩu. 

Ở Châu Âu, từ năm 2003 đã dùng vaccine Eurican Herpes 205 tiêm 2 lần cho chó mẹ : Mũi 1 khi đang hành kinh hoặc mới mang thai, Mũi 2 : 1 hoặc 2 tuần trước khi sinh. Tác dụng phòng bệnh có khả quan.

Vệ sinh môi trường sạch sẽ. Ánh nắng và Các loại thuốc sát trùng thông dụng đều dễ dàng diệt virus ở môi trường.

Tham khảo Nguồn: http://en.wikipedia.org/wiki/Canine_herpesvirus#CHV_in_puppies

Nguồn: WWW.VIETPET.COM
»»  read more

7.5.12

BỆNH LEPTOSPIROSE TRÊN CHÓ


1. Đặc điểm
  Bệnh Lepto là bệnh truyền nhiễm chung giữa người, gia súc. Trong thể cấp tính chó bệnh thuờng có biểu hiện viêm dạ dày ruột xuất huyết thường ói ra máu và phân sậm màu hoặc gây hoàng đản, nước tiểu vàng sậm tỉ lệ chết có thể đến 60-90%.
  Bệnh phát hiện vào năm 1850 trên chó ở Đức. Việt Nam tỷ lệ nhiễm chó tương đối khá cao 80 % cơ sở nuôi chó nghiệp vụ và 20% chó ở hộ dân.

  2. Căn bệnh
  -    Virus thuộc 2 họ chính: Spirochaetaceae trong đó hai giống Borrelia và Trepponema gây bệnh.
  -    Leptospiraceae tiêu biểu là giống Leptospira.
  -    Trong giống Leptospira người ta thường phân thành 2 loại
  -    Leptospira interrogans gây bệnh và Leptospira biflexa không gây bệnh.
  -    Ngày nay người ta biết khoảng 200 serovars Leptospira gây bệnh.
  -    Sức đề kháng: Đề kháng yếu đối với nhiệt độ. Nếu đun 50-550C /1giờ thì lepto bị diệt. Khi ra ngoài gặp nước trung tính và chổ rậm (25 0C) mát, Leptospira sống lâu, nhưng nếu pH nhỏ hơn 6,6 thì khó sống, virus sống lâu trong nước tiểu chó.
  3. Dịch tễ
  -    Tuổi mắc bệnh: Mọi lứa tuổi đều mắc bệnh nhưng bệnh thường gặp trên chó đực.
  -    Chất chứa căn bệnh: Máu thường chỉ chứa Leptospira trong khoảng hơn 1 tuần sau khi nhiễm.
  -    Dịch não tủy: có thể chứa Leptospira trong khoảng 2 tuần.
  -    Đường xâm nhập : Leptospira có thể xâm nhiễm qua niêm mạc đường tiêu hóa, mắt hay qua vết thương ở da.
  5. Cơ chế sinh bệnh
  Sau khi xâm nhiễm Leptospira trong máu, nhân lên mạnh mẽ và gây bại huyết sau đó chúng đến định vị ở những cơ quan ưa thích, nhất là gan, thận. Chính sự định vị ở 2 cơ quan này giải thích cho những biểu hiện bệnh học khác nhau. Leptospira trong giai đoạn bại huyết có thể đến những cơ quan sinh dục gây xáo trộn sinh sản.
  6. Triệu chứng
  Thời gian nung bệnh 5-15 ngày.
  6.1. Dạng cấp tính
  Bại huyết phát triển nhanh sau vài giờ nhiễm, sốt cao 40-410C và suy nhược nặng. Có thể chia làm 2 thể:
  -    Thể thương hàn: Vật bệnh có biểu hiện xuất huyết trầm trọng viêm kết mạc mắt với nhũng điểm xuất huyết ở da và niêm mạc, ói ra máu và phân sậm màu có máu, thú bị mất nước rất nhanh và chết trong 24 ngày cùng với giảm thấp thân nhiệt, thường thấp hơn bình thường.
  -    Thể hoàng đản : Chó bệnh có biểu hiện viêm kết mạc mắt, hoàng đản, vàng da khó thở tăng dần cùng với kém ăn, ói mửa, nếu không chữa trị trong giai đoạn cuối chó có sự tăng cao nhiệt độ khó thở, hơi thở hôi. Tiêu chảy đôi khi xuất huyết và những biểu hiện viêm não trước khi hắt hơi, thú chết trong khoảng 5-8 ngày mắc bệnh.
  
Hình 1. Chó bị tiêu chảy ra máu
6.2. Thể bán cấp tính và mãn tính.
  -    Thể này tương ứng với sự phát triển hội chứng sinh urea huyết hậu quả của viêm thận mà một trong những biểu hiện là chứng tiểu nhiều, chứng khát nước rất nhiều cùng với ói mửa và tiêu chảy. Sau một thời gian hôn mê do urea huyết chó sẽ chết.
  -    Thể thở khó có mùi urea ở miệng và xáo trộn hô hấp –viêm màng móng mắt, viêm cơ….
  7. Bệnh tích
  7.1. Thể cấp tính
  -    Thể thương hàn:
  + Viêm dạ dày ruột xuất huyết.
  + Xuất huyết da và các niêm mạc.
  + Có thể gặp gan sưng, hạch bạch huyết xuất huyết
  -    Thể hoàng đản:
  + Da vàng ở bụng, gang bàn chân, lỡ tai.
  + Niêm mạc vàng.
  + Bàng quang chứa nhiều nước tiểu vàng sậm và có thể xuất huyết.
  7.2. Thể bán, mãn tính.
  -    Viêm thận kẻ hay viêm thận mãn tính.
-    Vết lở ở miệng và lưỡi có thể gặp trên chó có urea trong máu.
Hình 2. Viêm thận mãn tính (a) Thận chó binh thường: (b) thận chó bệnh
  
Hình 3. Vết lở ở miệng và lưỡi
  8. Chẩn đoán: Dựa vào việc nuôi cấy phân lập Leptospira và phương pháp huyết thanh học ta có thể chẩn đoán chắc chắn hơn.
  9. Chẩn đoán phân biệt
  -    Trong trường hợp hoàng đản cần chẩn đoán phân biệt với trường hợp trúng độc tố nấm mốc (Aflatoxin) trúng độc chất hoặc do nhiễm vi trùng gây dung huyết mạnh.
  -    Trong trường hợp xáo trộn tiêu hóa ói mửa và phân có máu cần phân biệt với bệnh Carré, Parvo.
  -    Bệnh Carré: Sốt cao, kèm theo triệu chứng viêm phổi tiêu chảy ra máu nhưng mức độ tiêu chảy ít hơn. Thời gian mắc bệnh kéo dài hơn. Vào giai đoạn cuối xuất hiện triệu chứng nổi mụn mủ ở vùng da mỏng, triệu chứng thần kinh xuất hiện.
  -    Bệnh Parvo: Tiêu chảy ói mửa dữ dội, ít khi kèm theo triệu chứng hô hấp.
  10. Điều trị
  10.1. Dùng kháng sinh chống phụ nhiễm
  + NOVA-ENROCIN 10%: 1ml/10kg thể trọng, trong 3 ngày
  + NOVA-D.O.T: 1ml/5 kg thể trọng, tiêm bắp thịt, ngày 1 lần, trong 3-4 ngày.
  + NOVASONE: 1ml/5 kg thể trọng, tiêm bắp thịt, ngày 1 lần, trong 3-4 ngày.
  + NOVA-DOXYL 20%: 1ml/10-12kg thể trọng, tiêm bắp ngày 1 lần, 3-4 ngày.
  10.2. Các liệu pháp hổ trợ: 
  -    Cấp nước, chất điện giải, tăng cường sức đề kháng: Dùng dung dịch Lactated Ringer 20-500 ml/ngày, tùy theo mức độ mất nước và thể trạng. Truyền thêm glucose 5% để cung năng lượng.
  + NOVA-ELECJECT: 1ml/1-2 kg thể trọng, tiêm xoang bụng hoặc tiêm chậm vào tĩnh mạch, ngày 1-3 lần
  + NOVA-AMINOVITA: 1ml/10 kg thể trọng. Tiêm bắp thịt, xoang bụng hoặc tiêm chậm vào tĩnh mạch, mỗi ngày 1 lần cho đến khi thú hồi phục.
  + NOVA-C.VIT: 1ml/10kg thể trọng. Tiêm sâu vào bắp thịt, ngày 1-2 lần cho đến khi khỏi bệnh.
  + NOVA-B.COMPLEX: 1ml/con. Tiêm sâu vào bắp thịt.
  -    Sát trùng nơi nhốt chó bằng NOVADINE hoặc NOVAXIDE.
  11. Phòng bệnh
  -    Cách ly chó khỏe với chó bệnh.
  -    Không cho chó khỏe tiếp xúc với phân của chó bệnh.
  -    Vệ sinh sát trùng sạch sẽ nơi ở của chó để tránh lây lan mầm bệnh.
  -    Phòng bệnh bằng vaccin.
Dr. Hải
»»  read more

BỆNH SÀI SỐT CHÓ ( CARE)- Canine distemper

I.    ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỆNH
* Mầm bệnh: 
-   Bệnh care hay bệnh sài sốt chó có tên khoa học là Fibris catarrhalis infectionsa canium 
   -   Do virus canine distemper thuộc nhóm paramyxo gây nên
-  Vi rút có cấu trúc ARN. trong nhiễm sắc chất và nhân tế bào, virus tạo thành thể bao hàm gọi là thể lents. 


*  Loài mắc: 
-   Tất cả các giống chó đều mắc. nhưng bệnh thường xảy ra ở chó từ 2-12 tháng tuổi, đặc biệt là chó con từ 3-4 tuổi, tỷ lệ nhiễm cao hơn cả và tỷ lệ chết 90- 100%, chó nhập nội hay mắc bệnh.
   - Chó con theo mẹ ít gặp bệnh care do có kháng thể truyền từ mẹ.
- Ngoài chó ra, chó sói, cáo, chồn, chồn đen, rái cá cũng mắc bệnh.
- Trong phòng thí nghiệm chồn đen mẫn cảm nhất, ngoài ra có thể dùng chuột lang , thỏ, chuột nhắt trắng, khỉ.
   - Người và động vật khác là môi giới trung gian truyền bệnh 
   -   Chó trưởng thành nhiễm virrus nhưng không phát bệnh mà ở thể mang trùng.
* Chất chứa virus : 
    -   Chó bệnh virrus có trong máu, phủ tạng chất bài tiết ….
    -   Trong máu có độc lực thì chó sốt cho đến khi lành bệnh 
    -   Nước tiểu thường xuyên có virus 
    -   Óc, lách, hạch, tuỷ xương, là nơi chứa mầm bệnh nhiều nhất
*  Đường xâm nhập:
    -   Virus xâm nhập cơ thể qua đường hô hấp, đường tiêu hoá cũng có thể qua da
    -    Trong phòng thí nghiệm: tiêm, uống, bôi niêm mạc mũi đêu gây được bệnh
* Cách sinh bệnh
       Thời kỳ nung bệnh ở chó từ 3-6 ngày, dài nhất từ 17-21 ngày, kéo dài trên dưới một tháng, tối đa là 5 tuần.
-  Sau khi qua niêm mạc virus vào hệ thống lâm ba phát truyển ở đó sau đó virus vào máu gây bại huyết, tác động vào nội mạc mạch quản gây sốt kéo dài 24-46 giời.
-  Do sức đề kháng yếu, các vi khuẩn gây kế phát như: staphylococcus, Bacdetella, bronchiseptica, streptococus, salmomela, Ecoli… gây đột sốt thứ 2 kéo dài 3-4 ngày. Vì vậy chó cũng có những biến chứng như viêm phổi, viêm ruột thể cata, viêm não.
* Cách lây lan:
    -      Lây trực tiếp từ chó bệnh sang chó khỏe. Do tiếp súc với dịch mũi, nước mắt, nước bọt, nước tiểu, phân.
    -     Bệnh lây qua đường hô hấp, đường tiêu hoá.
* Sức đề kháng:  
          Sức đề kháng của virus yếu khi ra điều kiện ngoại cảnh
    -     Ở điều kiện thường, ánh sáng môi trường, virus bị diệt sau vài giờ 
    -     Ở 550c/1h + 600c/30 phút +100 trong vòng 35 ngày 
    -     Trong trong sác chết lên men thối nó chỉ sống được 38h 
    -     Các chất sát trùng thông thường NaOH, focmon có thể tiêu diệt được virus dễ dàng
II.  TRIỆU CHỨNG
            Do virus có tính hướng niêm mạc nên tác động lên niêm mạc
1.   Đường tiêu hoá, hô hấp, sinh dục, niêm mạc mắt, gây nên các triệu chứng ở đó.
*  Đường tiêu hoá: 
           Viêm cata dạ dày, ruột làm con vật khát nước, nôn mửa, ỉa chảy.
   -   Lúc đầu phân lỏng có mầu xám vàng, trong phân có lẫn niêm mạc dạ dày, ruột lầy nhầy. số lần đi ỉa 5-7 ngày làm chó kiệt sức, mệt mỏi da nhăn nheo.
   -   Sau đó phân chuyển sang mầu café nhạt do lẫn máu.
-  Giai đoạn cuối phân loãng có lẫn máu tươi, niêm mạc ruột bong ra, tanh khắm, bết ở hậu môn.
   -  Nôn là triệu chứng thường gặp, do virus tác động lên niêm mạc đường tiêu hoá gây viêm nặng. Lúc đầu môn ra bọt có mầu vàng 
  -   Vì vậy con vật mất nước và mất chất điện giải làm chó gầy sút nhanh, có biểu hiện mắt trũng, bụng hóp, đi lại không vững, nằm liệt một chỗ, nhiệt độ hạ, loạn nhịp tim.
      Chó có thể chết trong vòng 5-7 ngày. 
  -   Chó có thể viêm niêm mạc miệng, viêm hạch hạnh nhân
Giai đoạn cuối thân sau liệt. Bài tiết tiểu tiện và đại tiện không tự chủ được.
* Đường hô hấp: 
     Viêm mũi, viêm thanh quản, viêm phế quản dẫn đến viêm phổi.
   -   Nước mũi chảy ra có mầu xanh và dịnh nhày, có khí máu do xuất huyết. 
   -   Lúc đầu ho khô sau ho ướt 
   -  Thở gấp, thở khò khè, thè lưỡi ra thở
   -   Hai bên mét phập phồng ,có thể có bọt, có khi chó thở giật cơ nông  
* Biêu hiện ở mắt 
              Viêm niêm mạc mắt, lúc đầu nước mắt trong, sau đó đục dần như có mủ, có khi loét, đục niêm mạc mắt thậm trí có thể mù



* Đường sinh dục: 
    -  Con đực viêm niêm mạc túi dương vật
    -  Con cái có chửa có thể dẫn đến sảy thai
2. Triệu chứng ngoài da
          Giả thích tại sao bệnh có tên là bệnh sài sốt chó 
-  Ở những vùng da mòng và ít long như: Bụng ngực, hang, trong đùi… đầu tiên nổi những chấm đỏ, sau đó biến thành những mụn có mầu vàng có viền đỏ. Người ta gọi đó là nốt sài
-  Mụn có thể khô đi mà không vỗ, hoặc vỡ ra chảy mủ khô lại rồi đóng vẩy, vẩy làm cho long bết lại rồi rụng, để lại vết thương chóng lành, không tạo thành sẹo.
-  Có hiện tượng da tăng sinh: thường thầy ở gan bàn chân, mõm. Làm gan bàn chân cúng lại, con vật đi lại khó khăn, khập khiễng có khi gan bàn chân nứt ra
3. Triệu chứng thần kinh
         Xuất hiện khi bệnh kéo dài, tuỳ thuộc vào vùng não và tuỷ bị viêm
    -   Có lúc con vật ủ rũ, buồn rầu có lúc lại hung dữ
    -   Về sau xuất hiện co giật đều đặn ở bắp thịt, mũi tai chân hay bóng đái.
    -   Vật đi loạng choạng, đứng lên ngã suống, run rẩy, có khi méo mặt mắt to mắt nhỏ.
    -   Vật lành bệnh thường mang di chứng: đi xiêu vẹo, gầy còm, điếc, đau mắt.....
Thể thần kinh: Thể thần kinh phân làm 4 loại
1. Miệng há - đớp, đầu và một chân giật giật. 2 chân hoặc cả 4 chân giật có qui luật.
2. Vận động không phương hướng.
3. Động kinh, không tự chủ được miệng cắn bất kỳ vật gì gần miệng, miệng chảy nước bọt màu trắng, có khi có lẫn máu, tự động tiểu, đại tiện, co giật liên hồi không nghỉ, chạy lung tung, vô thức cuối cùng toàn thân mất lực nằm một chỗ nghỉ.  
4. Thân sau không động đậy được hoặc liệt.
IV. CHUẨN ĐOÁN
1. Dựa vào triệu chứng bệnh tích: (Thường khó)
-  Trừ khi bệnh xả ra điển hình với chó non chó chưa tiêm phòng vacxin: Sốt có triệu chứng ở đường tiêu hoá, đăc biệt xuất hiên nốt sài ở các vùng da mỏng: ( bụng ngực, bẹn).
2. Chẩn đoán phân biệt với:
*    Bệnh cảm mạo: ở giai đoạn đầu.
*     Bệnh viêm phổi: Chó thường mắc khi thời tiết thay đổi, gió mua đông lạnh, mắc ở tất cả các lưa tuổi
            + Chó sốt cao, khó thở thở khò khè
            +Điêu trị bằng kháng sinh đặc hiệu bệnh ở đường hô hấp sau 5-7 ngày bệnh giảm và khỏi, chó chở lại bình thường.
*      Bệnh tiêu chảy: Do nhiễm khuẩn hay ăn thức ăn không vệ sinh
              + Chó có thể sốt (do nhiễm khuẩn) hoặc không sốt
              + Ỉa chảy không có máu
              + Điều trị bằng kháng sịnh đặc hiệu cùng bổ xung nước và càc chất điện giải, sau 7-10 ngày bênh sẽ giảm rồi dần khỏi.
*      Bệnh do parvovirus và viêm gan do virus ở chó:
 -    Giống nhau đều có triệu chứng tiêu chảy, mùi phân tanh khắm
 -     Khác nhau   
+ Bệnh care: Số lượng phân ở mức trung bình, thường nát, phân có mầu                               cafe
+ Do parvovirus : Phân loãng như nước, mỗi lần đi ỉa số lượng phân nhiều
   + Viêm gan do virus:
- Phân thành khuôn nhưng phân sống
- Bụng chướng to do gan sưng, báng nước
- Niên mạc mắt viêm nặng hơn care, trong giống như cùi nhãn
*  Bệnh dại ở chó với biểu hiên thần kinh:
    - Bệnh care thường xuất hiện các triệu chứng thần kinh ở giai đoạn cuối của bệnh ..... còn giai đoạn đầu của bệnh biểu hiện không rõ. Nên chó khỏi bệnh thường có biểu hiện đần độn.
    -     Bệnh dại: chó biểu hiện rõ ở các giai đoạn khác nhau.
       + Có thể phân biệt bằng cách lấy não làm tiêu bản ( bệnh dai) 
       + Lấy tế bào biểu ( cere) để phát hiện thể: - Nêgri ở bênh dai
                                       - Lentz ở bệnh care
3.   Dựa vào đặc điểm dịch tễ học 
    -     Bệnh sảy ra trên chó đặc biệt ở chó ngoại, chó cảnh.
    -     Mùa đông xuân là mùa rễ phát bệnh
    -     Mưc độ cảm nhiễm với bệnh tuỳ thuộc vào lứa tuổi, mắc nhiều nhất vào 3-4 tháng tuổi.
4. Chuẩn đoán phòng thí nghiệm.
  *     Xét nghiệm bằng tế bào: tìm trong nguyên sinh chất, chủ yếu trên lớp tế bào biểu mô ( thể lentz).
     -    Với chó sống lấy lớp màng biểu mô đường sinh dục hay đường tiết niệu.
     -    Chó bị chết lấy sớm mẫu bệnh phẩm phổi bàng quang, thân, tiểu não, não, do virus đề kháng kém với môi trường.
*    Tim virus trong tế bào biểu mô bằng phương pháp miễn dịch huỳnh quang.
*    Phương pháp huyết thanh học: không có giá trị cao do bệnh tiến chiển nhanh quá thường không tìm thấy kháng thể.
V. ĐIỀU TRỊ
Không có thuốc điều trị đặc hiệu. Chỉ các các biện pháp hộ lý nâng cao sức đề kháng và diệt vi khuẩn bội nhiễm, kế phát là được chú ý.
Chỉ có biện pháp tiêm phòng mới là biện pháp tối ưu nhất bảo vệ chó của bạn khỏi bệnh này.



»»  read more